HỌC ILLUSTRATOR CÙNG BẠN

By | 10 Tháng Chín, 2016

học illustrator ở đâu thì tự tìm hiểu những kiến thức cơ bản cũng là điều cần thiết 

  1. Không gian làm việc

Khi lần đầu khởi động Illustrator, bạn sẽ thấy một không gian làm việc (Wokrspace) bao gồm một thanh ứng dụng ở trên cùng với khung ứng dụng bên dưới nó, (Panel Tools nằm trên bên trái và các Panel mặc định thu gọn được neo ở bên phải.

Thanh menu

Thanh menu chứa các link dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh của Illustrator cũng như một nút để mở bdidge, một menu để chọn một Layout widget và một menu tắt để chọn các cấu hình Workspace khác nhau.

Panel control

Panel control là một Panel hỗ trợ công cụ riêng biệt the ngữ cảnh với thay đổi nội dung cho phù hợp với công cụ hiện được chọn và /hoặc đối tượng được chọn trong Workspace. Hình dưới minh họa một ví dụ về Panel control hỗ trợ công cụ Selection. Sử dụng các tính năng khác nhau trong Panel cotrol để tùy biến các công cụ và biên tập tài liệu khi bạn tạo nó.

Thanh trạng thái

Thanh trạng thái (status bar) được đặt ở mép trái dưới cùng Artboard. Khi xuất hiện,vùng này hiển thị ba tính năng đặc biệt: Mức phóng đại hiện hành của Artboard (hoặc mức zoom), các nút định hướng Artboard và một vùng hiển thị thông tin như được minh họa trong hình dưới đây:

Phóng đại

Vùng phóng đại hiển thị mức độ phóng đại của tài liệu có thể là bất kì số giữa 3,13% và 6400%. Sử dụng nút menu xổ xuống để điều chỉnh xác lập zoom.

Định hướng Artboard

Khi nhiều Artboard được phát hiện, các nút first, prevous, next và last được kích hoạt, cho phép bạn nhanh chóng nhảy đến hoặc chọn artbord mong muốn trong Workspace. 

Workspace theo cách của bạn mong muốn và làm theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn Window | Workspace | New Workspace.

Bước 2: Trong hộp thoại New Workspace vừa mở ra, gõ nhập một tên cho Workspace mới này và nhấn nútOk.

Bước 3: Để sử dụng Workspace mới, chọn tên của nó từ menu Window | Workspace.

  1. Các Panel

Sử dụng các Panel của Illustrator được đặ trong “dock” dọc theo phía phải của màn hình để biên tập tài liệu, tùy biến các xác lập công cụ, hoàn thành các tác vụ cụ thể và cụ thể dòng làm việc. Theo mặc định dock được thu gọn. Để mở rộng nó, nhấp các mũi tên kép nhỏ hướng sang trái một lần ở phần trên cùng của dock. Các pancel được nhóm lại thành các họ của các công cụ tương tự. Ví dụ Panel Swatches được nhóm với brusches và Symbols như hình dưới đây:

– Actions: Sử dụng Panel này để ghi và phát một loại các bước hoặc thao tác.

– Align: Panel này cho phép bạn căn chỉnh các đối tượng.

– Appearance: Panel này cho bạn xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và những đối tượng chẳng hạn như nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (Strokes), độ trong suốt (transparency),và các hiệu ứng (effects).

– Attdibutrs: Sử dụng Panel này để xem thông tin in đè và bất kì URL web được kết hợp với một đối tượng được chọn.

– Brusches: Panel cho bạn chọn một loại cọ.

– Color: Sử dụng Panel này để chọn và áp dụng mầu vào tài liệu.

– Color guide: Panel này cho bạn truy cập nội dung hướng dẫn live Color.

Control: Đây là Panel control nơi bạn có thể tùy biến các xác lập công cụ riêng lẻ.

– Document info: Sử dụng Panel này để xem thôngtin File chẳng hạn như kích cỡ mầu (Artboard, chế độ Color mode), các chi tiêtFont và các đơn vị thước đo.

– Flattener Preview : Panel này cho bạn thấy ảnh (artwork), được làm phẳng và điều chỉnh các xác lập flattener.

– Gradient: Panel cho bạn áp dụng và xác lập các Gradient.

– Graphbic styles: Sử dụng Panel này để xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa (graphbic style) tùy ý.

Info: Panel hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn chẳng hạn như các tọa độ X / Y, chiều rộng và chiều cao, các giá trị mầu cho Stroke (nét) và fill (vùng tô).

– Layers: Sử dụng Panel này để tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác nhau.

– Links: Panel hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được dặt được liên kết với tài liệu hiện hành.

– Magic wand: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập công cụ Magic wand.

– Navigator: Sử dụng Panel này để xem và điều chỉnh mức phóng đại của một tài liệu.

– Pathfinder: Panel này cho phép bạn áp dụng các kiểu biến đổi để thêm (add), bớt đi (subtract), xén (tdim), làm giao nhau (intersecrt) loại trừ (exclude)và trộn (merge)các đối tượng.

– Separations Preview : Panel này cho bạn trước việc in đè các bản tách mầu của tài liệu.

– Stroke: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập Stroke chẳng hạn như weight (bề dày) miter limit (giới hạn mông vuông góc), Alignment (canh chỉnh) Dashed line (đường gạch gạch) và hình dạng mũ (cap) và đầu nối (foin).

SVG interactivity: Panel này cho phép liên kết các chức năng javascdipt với các ảnh vector từ các File javascdipt bên ngoài.

– Swatches: Panel này hiển thị các mầu, mầu Gradient, và mẫm hoa văn (Pattern) xác lập sẵn, các Swatch (mẫu mầu) tùy ý và các thư viện Swatch.

– Symbol: Panel hiển thị ký hiệu (sywbol) vector xác lập sẵn và các thư viện sywbol. Nó cũng cho bạn định nghĩa và làm việc với các Symbol tùy ý mới.

– Tools: Đây là Panel Tools nơi bạn có thể truy cập và sử dụng các công cụ của chương trình để tạo và xử lý các đường Path,và hình dạng (Shape) trên Artboard.

– Transform: Sử dụng Panel này để áp dụng các kiểu biến đổi chẳng hạn như định tỷ lệ, xoay và làm nghiêng ảnh được chọn.

– Transparency: Panel này cho bạn điều chỉnh độ mờ đục của các đối tượng được chọn, áp dụng các chế độ hòa trộn (blending mode) và áp dụng các xác lập opacity đặc biệt vào các đối tượng được kết nhóm.

– Type: Sử dụng Panel này để ập các Panel liên quan đến text bao gồm Character, styles, flash text, glyphs, OpenType, paragraph, paragraph styles và tabs.

– Vadiables: Sử dụng Panel này để xác lập các tùy chọn cơ sở dữ liệu khi tạo đồ họa được điều khiển bằng dữ liệu.

(Lượt xem: 1, Lượt xem trong ngày: 1)